So sánh Barcode và QR Code

Barcode hay QR code là những từ ngữ chúng ta thường được nghe rất nhiều gần đây. Nhưng có thể mọi người còn chưa hiểu rõ về các loại code trên thị trường hiện nay. Cùng tìm hiểu hai loại code trên và so sánh barcode và QR code về ý nghĩa cũng như khả năng của chúng.

I. Xem lại khái niệm của Barcode và QR code

Tuy tên gọi có phần hơi lạ, nhưng barcode và QR code là hai loại mã cực kỳ quen thuộc trong đời sống hằng ngày.

1. Barcode là gì?

Barcode là từ chung dùng để chỉ các loại mã vạch trên thị trường, trong đó có QR code (mã vạch hai chiều). Chúng là một phương thức biểu thị dữ liệu, thông tin dưới dạng hình ảnh và kết hợp với dãy số, dãy ký tự.

Mục đích của loại mã này là để tiết kiệm không gian, giảm thiểu công việc nhập liệu có rủi ro sai sót cao và định vị được sản phẩm trên thị trường khổng lồ.

2. QR code là gì?

QR code hay được gọi là mã vạch hai chiều là loại barcode gồm một tập hợp các hình vuông đen nhỏ được sắp xếp ngẫu nhiên tạo thành một hình vuông lớn. Tất cả nằm trên một ô vuông nền trắng khác.

quét qr code
Truy cập website wwin.vn bằng cách quét mã QR Code

QR code còn được gọi là mã phản hồi nhanh, được tạo ra với mục đích quản lý theo dõi các bộ phận của xe hơi bằng hệ thống máy móc tự động.

II. So sánh Barcode và QR code

Barcode là khái niệm xuất hiện trước, được áp dụng một cách phổ biến trên toàn thế giới. Lúc đó, đại diện nổi bật nhất của barcode là mã vạch (mã 13 chữ số) hay còn gọi là EAN. Theo đó, tất cả các sản phẩm được phát hành ra thị trường phải đăng ký mã vạch mới được gọi là hợp lệ. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, mã vạch luôn làm tốt vai trò của mình. Nhưng càng ngày, nhu cầu sử dụng càng tăng cao và mã vạch được dự đoán sẽ sớm đạt đến giới hạn của nó.

qr code và barcode
So sánh Barcode và QR Code

QR code ra đời, có nhiều khả năng ưu việt hơn hẳn mã vạch, đang lên ngôi và hứa hẹn sẽ thay thế mã vạch để phục vụ thị trường hiện tại. Vậy tại sao QR code lại đang phát triển còn barcode mã vạch lại lụi tàn.

1. Khả năng lưu trữ

– Trước kia, barcode cũng phát triển rất nhiều cho đến khi nó được lên ngôi nhờ QR code. Tuy nhiên, từ 1D, EAN, Code 39 hoặc 2D đều chỉ có thể lưu trữ lượng ký tự ít ỏi chỉ đếm trên đầu ngón tay. Mã phổ biến nhất là EAN cũng chỉ lưu trữ được 20 đến 25 ký tự.

– Với QR code, lượng dữ liệu có thể lưu trữ là thật sự khổng lồ: 7089 dữ liệu số, 4296 chữ và số và nhiều loại dữ liệu khác nhau. Gấp hàng ngàn lần so với barcode thế hệ trước.

2. Khả năng xử lý

– Mục đích ban đầu của barcode là để giảm thiểu nhập liệu, sai sót để tiết kiệm thời gian và công sức. Sử dụng máy quét quang học để quét nhập liệu mã số mã vạch lên hệ thống. Nhưng bị hạn chế là góc quét phải đúng, hình ảnh phải rõ và nằm trên mặt phẳng và tốc độ đọc của máy quét quang học vẫn còn chậm.

– Vì còn được gọi là mã phản hồi nhanh, QR code có thể phản hồi gần như tức thì khi quét. Điều đặc biệt, QR code còn có thể quét được ở nhiều góc độ khác nhau, có thể phản hồi ngay cả khi không ở trạng thái tốt nhất như mờ, gấp, nhăn hay biến dạng…

3. Tiện dụng

– Barcode thông thường chúng có thể hiểu bằng cách nhìn vào dãy số bên dưới. Nhưng nếu không nhớ quy luật của nó thì chúng ta cũng khó có thể hiểu được. Chưa kể có những barcode nâng cao dường như chỉ dùng được thiết bị hoặc phần mềm chuyên dụng mới có thể đọc được như những loại barcode 2D.

– Với các loại QR code, chỉ cần một thao tác đơn giản bằng chiếc điện thoại thông minh của bạn. Có thể dễ dàng đọc được ý nghĩa của nó mà không cần phải hiểu biết thêm những quy luật rắc rối như barcode cũng (mã vạch EAN).

4. Bảo mật

– Mã vạch đơn thuần chỉ là sử dụng một ngôn ngữ hình ảnh và số để biểu thị cho nội dung cần thiết. Chúng rất dễ dàng bị sao chép và thể hiện cho nhiều sản phẩm cùng lúc mà chúng ta không thể phát hiện ra.

– QR code đã phát triển và có thể sử dụng hệ thống phần mềm quản lý. Mỗi mã QR là duy nhất và được ghi nhớ khi đã qua sử dụng và những lần quét sau này điều được cảnh báo đã qua sử dụng. Thông tin mã hóa được thay đổi liên tục tùy theo thời điểm.

5. Thẩm mỹ

– Thế hệ trước QR code của barcode có hình ảnh dài, ngắn khác nhau. Công thêm dãy mã số bên dưới khiến cho barcode rất cồng kềnh, chiếm diện tích và khó trang trí.

– QR code với dạng hình vuông, có thể thu nhỏ phóng to mà vẫn không ảnh hưởng đến việc quét. Cũng có thể trang trí QR code bằng logo, hình ảnh hoặc avatar một cách tùy thích…

III. Ứng dụng hiện tại của QR code và Barcode

1. Barcode

Những loại barcode trước đây tuy không ưu việc bằng thằng em út QR code. Nhưng vẫn được sử dụng rất nhiều hiện nay. Có thể kể đến những ứng dụng của barcode thế hệ trước như:

– Lưu thông hàng hóa

– Làm vé tàu, xe, máy bay (barcode 2D)

– Quản lý sản phẩm

– Quản lý kho

– Xác thực nguồn gốc

2. QR code

Loại barcode đặc biệt này có rất nhiều ứng dụng trong xã hội hiện tại không chỉ vì khả năng ưu việc của nó mà ở thời điểm hiện tại còn là thời của thiết bị thông minh, đặc biệt là smartphone. Đây là môi trường cực kỳ tốt để QR code ngày càng phát triển và thay thế được vị trí của những đàn anh đi trước.

Đừng bỏ qua nếu bạn muốn hiểu rõ hơn QR code tĩnh là gì?

– Làm tem chống giả

– Truy xuất nguồn gốc

– Lưu trữ thông tin

– Cổng kết nối

– Cổng đăng nhập trực tuyến

– Ví điện tử, giao dịch điện tử

ứng dụng qr code vào đời sống

Và càng rất nhiều ứng dụng khác của QR code hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.

Trên đây là bài so sánh Barcode và QR code, đúng hơn là so sánh giữa các loại barcode với nhau nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể nhất để trả lời câu hỏi tại sao QR code đang được ưa chuộng.

So sánh Qr code tĩnh và Qr code biến đổi

Qr code biến đổi là gì? Ưu điểm của Qr code biến đổi